0912627787

lawyer@lincon.com.vn

  • vi
  • en

Ý KIẾN KHÁCH HÀNG

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu

Trả lời:

Trường hợp của anh/chị, anh/chị trước tiên cần xem xét xem liệu diện tích đất 25m2 nói trên có thuộc trường hợp đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của nơi anh/chị đang sinh sống hay không. Trường hợp không thuộc thì anh/chị sẽ làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bình thường.
Còn nếu diện tích 25m2 là nhỏ hơn so với diện tích đất tối thiểu quy định tại địa phương thì sẽ phải thỏa mãn Điều 29 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định về điều kiện để thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được cấp GCNQSDĐ là được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của UBND cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành. (Ví dụ tại Hà Nội: Thửa đất có diện tích nhỏ hơn 30m2 chỉ được cấp giấy chứng nhận nếu được hình thành trước ngày 10/4/2009 – thời điểm Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 30/3/2009 có hiệu lực thi hành). Nếu mảnh đất đang được nói đến thỏa mãn điều kiện này, anh/chị vẫn có thể được cấp sổ đỏ.; cùng một trong các giấy tờ sau (Theo Điều 100 Luật Đất đai 2013):
Việc cấp sổ đỏ cho anh/chị trong trường hợp này sẽ được tiến hành nếu anh/chị có giấy chuyển nhượng đất có chữ ký của người bán và của anh/chị
– Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;
– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
– Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
– Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
– Giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ bao gồm (Theo Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP):
+ Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980;
+ Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất sau:biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp; bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh cấp; đơn xin đăng ký quyenf sử dụng đất.
+ Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
+ Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở
+ Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép
+ Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh
+ Đơn đề nghị dược sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp nhận trước ngày 01 tháng 07 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp nhận
+ Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng
Trong trường hợp bản gốc của các giấy tờ nói trên bị thất lạc và cơ quan quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý, thì cần có thể cung cấp bản sao các loại giấy tờ nói trên có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh.
2017-11-08T10:04:55+00:00

KHÁCH HÀNG