0912627787

lawyer@lincon.com.vn

  • vi
  • en

Ý KIẾN KHÁCH HÀNG

Giấy Chứng Nhận Thẩm Duyệt Thiết Kề Phòng Cháy Chữa Cháy

Một trong những điều kiện bắt buộc khi chủ đầu tư, chủ phương tiện thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động xin phép xây dựng, xin phép chế tạo hoặc hoán cải một số phương tiện là xin cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế PCCC (Giấy chứng nhận PCCC) hay còn gọi là “giấy phép con”. Để làm đúng thủ tục và nhận được sự chấp thuận của Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (PCCC)

  1. Những công trình bắt buộc thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy
  1. Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện trở lên.
  2. Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường dạy nghề, trường phổ thông và các loại trường khác có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên. phòng cháy chữa cháy
  3. Bệnh viện cấp huyện trở lên; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên.
  4. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có sức chứa từ 200 chỗ ngồi trở lên; sân vận động ngoài trời có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 m3 trở lên; công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
  5. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp tỉnh trở lên; nhà hội chợ, di tích lịch sử, công trình văn hóa khác cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. phòng cháy chữa cháy
  6. Chợ kiên cố cấp huyện trở lên; chợ khác, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên. phòng cháy chữa cháy
  7. Công trình phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên.
  8. Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.
  9. Cảng hàng không; cảng biển, cảng đường thủy nội địa từ cấp IV trở lên; bến xe ô tô cấp huyện trở lên; nhà ga đường sắt có tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên. phòng cháy chữa cháy
  10. Nhà chung cư cao 05 tầng trở lên; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.
  11. Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã trở lên; trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.
  12. Công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.
  13. Công trình tàu điện ngầm; hầm đường sắt có chiều dài từ 2.000 m trở lên; hầm đường bộ có chiều dài từ 100 m trở lên; gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
  14. Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; công trình xuất nhập, chế biến, bảo quản, vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật liệu nổ công nghiệp.
  15. Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000 m3 trở lên. phòng cháy chữa cháy
  16. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên.
  17. Nhà máy điện (hạt nhân, nhiệt điện, thủy điện, phong điện…) trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở lên.
  18. Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay.
  19. Nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc có bao bì cháy được có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
  20. Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt.
  1. Hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy

2.1 Đối với dự án thiết kế quy hoạch

STT Văn bản Tình trạng pháp lý Số lượng
1 Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của cơ quan phê duyệt dự án hoặc của chủ đầu tư. Bản gốc 02 bộ hồ sơ
2 Dự toán tổng mức đầu tư của dự án thiết kế quy hoạch. Bản gốc
3 Các tài liệu và bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1:500 thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy. Bản sao chứng thực

2.2 Đối với thiết kế cơ sở

STT Văn bản Tình trạng pháp lý Số lượng
1 Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của cơ quan phê duyệt dự án hoặc của chủ đầu tư. Bản gốc 02 bộ

hồ sơ

2 Văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền Bản sao
3 Dự toán tổng mức đầu tư của dự án công trình Bản gốc
4 Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế cơ sở thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy Bản sao chứng thực

 

2.3 Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công

STT Văn bản Tình trạng pháp lý Số lượng
1 Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của cơ quan phê duyệt dự án hoặc của chủ đầu tư. Bản gốc 02 bộ

hồ sơ

2 Văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền. Bản sao
3 Dự toán tổng mức đầu tư của dự án công trình. Bản gốc
4 Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy. Bản sao chứng thực

 

2.4 Đối với chấp thuận địa điểm xây dựng công trình

STT Văn bản Tình trạng pháp lý Số lượng
1 Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư. Bản gốc 02 bộ hồ sơ
2 Văn bản nêu rõ tính hợp pháp của khu đất dự kiến xây dựng công trình Bản sao chứng thực
3 Bản vẽ, tài liệu thể hiện rõ hiện trạng địa hình của khu đất có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy như bậc chịu lửa của công trình, khoảng cách từ công trình dự kiến xây dựng đến các công trình xung quanh, hướng gió, cao độ công trình. Bản sao chứng thực

 

2.5  Đối với thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy

STT Văn bản Tình trạng pháp lý Số lượng
1 Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy  chữa cháy của chủ đầu tư, chủ phương tiện. Bản gốc 02 bộ hồ sơ
2 Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư, chế tạo mới hoặc hoán cải phương tiện Bản sao
3 Dự toán tổng mức đầu tư từ phương tiện Bản gốc
4 Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật thể hiện giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với tính chất hoạt động và đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của phương tiện; điều kiện ngăn cháy, chống cháy lan, thoát nạn, cứu người khi có cháy xảy ra; giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hệ thống điện, hệ thống nhiên liệu và động cơ; hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác; hệ thống, thiết bị phát hiện và xử lý sự cố rò rỉ các chất khí, chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ. Bản sao chứng thực

 

Lưu ý: Hồ sơ thẩm duyệt thiết kế phải có xác nhận của chủ đầu tư, chủ phương tiện, nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch phần thuyết minh bằng tiếng Việt kèm theo.

  1. Thời hạn thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
STT Thẩm duyệt thiết kế Thời hạn
1 Dự án thiết kế quy hoạch. Không quá 10 ngày làm việc
2 Chấp thuận địa điểm xây dựng công trình. Không quá 05 ngày làm việc
3 Thiết kế cơ sở:

–        Dự án thuộc nhóm A;

–        Dự án thuộc nhóm B và C.

 

Không quá 10 ngày làm việc

Không quá 05 ngày làm việc

4 Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công:

–        Dự án, công trình nhóm A;

–        Dự án công trình nhóm B và C.

 

Không quá 15 ngày làm việc

Không quá 10 ngày làm việc

5 Thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy. Không quá 10 ngày làm việc

 

  1. Thẩm quyền thẩm duyệt:

Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh, Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh.

  1. Lệ phí:
Phí thẩm duyệt  =  Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt  x  Tỷ lệ tính phí

Trong đó:

  • Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt không bao gồm chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt trong dự án.
  • Tỷ lệ tính phí phụ thuộc loại hồ sơ thẩm duyệt theo quy định.
  1. Phạt vi phạm quy định về kiểm tra Phòng cháy chữa cháy
HÀNH VI MỨC PHẠT
Không xuất trình hồ sơ, tài liệu phục vụ cho kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy. –      Phạt cảnh cáo

–      Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng

Thực hiện không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản; Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng
Không cử người có trách nhiệm tham gia đoàn kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy;
Không tự tổ chức kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
Không tổ chức thực hiện văn bản hướng dẫn, chỉ đạo về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền; Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Không thực hiện các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản.
Sau khi cơ sở được thẩm duyệt và nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy, trước khi đưa cơ sở vào hoạt động người đứng đầu cơ sở không có văn bản thông báo và ký cam kết cơ sở đã đáp ứng đủ các yêu cầu và duy trì các điều kiện về đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình sử dụng nhà, công trình và hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

Lưu ý: Nếu người nước ngoài vi phạm có thể áp dụng hình thức xử phạt  trục xuất khỏi nước Cộng hòa xa hội chủ nghĩa Việt Nam

Mọi thắc mắc, yêu cầu tư vấn và thực hiện thủ tục xin vui lòng Liên hệ!

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Phòng cháy chữa cháy năm 2001, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013;
  • Nghị định 79/2014/ NĐ – CP;
  • Thông tư 258/2016/TT-BTC

2020-04-09T09:05:10+00:00

KHÁCH HÀNG