GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH SẮP HẾT HẠN: THỦ TỤC CẦN THỰC HIỆN

GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH SẮP HẾT HẠN: THỦ TỤC CẦN THỰC HIỆN

Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có thời hạn nhất định. Khi Giấy phép sắp hết hạn, thương nhân cần chủ động thực hiện thủ tục gia hạn trong thời hạn luật định để bảo đảm hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh được tiếp tục hợp pháp và không bị gián đoạn. Dưới đây là các quy định và thủ tục cần lưu ý khi thực hiện gia hạn Giấy phép. 

1. Các trường hợp áp dụng

Theo Điều 9 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (VPĐD), Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có thời hạn 05 năm, nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài nếu giấy tờ này có quy định thời hạn. Khi Giấy phép sắp hết hạn và thương nhân nước ngoài có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam, thương nhân phải thực hiện thủ tục gia hạn Giấy phép.

Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, hồ sơ gia hạn phải được nộp ít nhất 30 ngày trước ngày Giấy phép hết hạn. Vì vậy, thương nhân cần chủ động rà soát thời hạn Giấy phép và chuẩn bị hồ sơ gia hạn trước thời điểm này để tránh gián đoạn hoạt động.

2. Thẩm quyền xử lý hồ sơ

Theo Điều 5 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, đối với VPĐD đặt ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, Sở Công Thương tỉnh, thành phố nơi VPĐD đặt trụ sở có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy phép.

Đối với VPĐD đặt trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, thẩm quyền thuộc Ban quản lý khu tương ứng.

Đối với Chi nhánh, cơ quan cấp phép được xác định theo quy định tại Điều 14 Nghị định 07/2016/NĐ-CP và cơ chế quản lý địa điểm hoạt động tương ứng.

3. Thủ tục thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Chủ thể thực hiện: Thương nhân nước ngoài.
  • Công việc: Rà soát thời hạn Giấy phép, điều kiện tiếp tục hoạt động và chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gia hạn theo quy định tại Điều 22 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.
  • Thời hạn: Hoàn thành và nộp hồ sơ ít nhất 30 ngày trước khi Giấy phép hết hạn theo khoản 1 Điều 23.

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Chủ thể thực hiện: Thương nhân nước ngoài hoặc người được ủy quyền.
  • Công việc: Nộp hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến nếu đáp ứng điều kiện áp dụng đến cơ quan cấp Giấy phép theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.
  • Thời hạn: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ; việc yêu cầu bổ sung được thực hiện tối đa một lần.

Bước 3: Thẩm định và gia hạn Giấy phép

  • Chủ thể thực hiện: Cơ quan cấp Giấy phép.
  • Công việc: Kiểm tra, thẩm định hồ sơ và quyết định gia hạn hoặc từ chối gia hạn.
  • Thời hạn: Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép gia hạn Giấy phép. Nếu không gia hạn, phải có văn bản nêu rõ lý do. Trường hợp phải lấy ý kiến Bộ quản lý chuyên ngành, thời hạn xử lý thực hiện theo khoản 5 Điều 23 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.

4. Hồ sơ

Theo Điều 22 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, hồ sơ gia hạn gồm:

  • Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập VPĐD/Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương – bản chính;
  • Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài;
  • Bản sao Giấy phép thành lập VPĐD/Chi nhánh đã được cấp;
  • Tài liệu chứng minh thương nhân nước ngoài đang hoạt động theo quy định;
  • Các tài liệu khác theo yêu cầu của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

Đối với tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp, việc dịch sang tiếng Việt, chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự được thực hiện theo quy định của Nghị định 07/2016/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.

5. Kết quả thủ tục

Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập VPĐD hoặc Chi nhánh được gia hạn. Thời hạn Giấy phép sau gia hạn thực hiện theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, tức không quá 05 năm và không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài nếu giấy tờ đó có quy định thời hạn.

Căn cứ pháp lý:

Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

𝐋𝐈𝐍𝐂𝐎𝐍 𝐋𝐀𝐖 𝐅𝐈𝐑𝐌 – 𝐇𝐨̛̣𝐩 𝐭𝐚́𝐜 𝐯𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐛𝐞̂̀𝐧

Bình Luận

Bình Luận

Chưa có bình luận nào.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *