CẬP NHẬT MỨC LƯƠNG ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI 2026

CẬP NHẬT MỨC LƯƠNG ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI 2026

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Doanh nghiệp cần xác định đúng địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng theo nơi đặt trụ sở hoặc nơi người lao động làm việc. Lương ghi trong hợp đồng không được thấp hơn lương tối thiểu vùng; trên cơ sở đó, doanh nghiệp xác định tiền lương đóng BHXH theo các khoản thuộc diện phải đóng.

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc bao gồm

Theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, được hướng dẫn chi tiết tại Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc khối doanh nghiệp gồm ba nhóm khoản mục:

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh: tính theo thời gian (theo tháng), xác định theo thang lương, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng theo Điều 93 Bộ luật Lao động và được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
  • Phụ cấp lương: các khoản phụ cấp bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương nêu trên chưa tính đến hoặc tính chưa đầy đủ. Không bao gồm các khoản phụ cấp phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
  • Các khoản bổ sung khác: được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Các khoản thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ, nuôi con nhỏ, hỗ trợ khi có người thân kết hôn, qua đời và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không gắn với thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động không thuộc diện tính vào tiền lương đóng BHXH bắt buộc.

Mức sàn và mức trần đóng BHXH bắt buộc năm 2026

Theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Theo Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong giai đoạn chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu được xác định bằng mức lương cơ sở tại từng thời điểm. Năm 2026 có hai giai đoạn áp dụng mức lương cơ sở khác nhau:

Giai đoạnMức lương cơ sở (= mức tham chiếu)Mức đóng BHXH thấp nhấtMức đóng BHXH cao nhất (20 lần)
Từ 01/01/2026 đến 30/06/20262.340.000 đồng/tháng2.340.000 đồng/tháng46.800.000 đồng/tháng
Từ 01/07/2026 (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP)2.530.000 đồng/tháng2.530.000 đồng/tháng50.600.000 đồng/tháng

Đây là điểm thay đổi quan trọng so với quy định trước 1/7/2025: mức sàn đóng BHXH bắt buộc hiện được neo theo mức tham chiếu (lương cơ sở), thay vì neo trực tiếp theo lương tối thiểu vùng như quy định cũ tại Quyết định 595/QĐ-BHXH. Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt hai khái niệm này khi rà soát bảng lương.

Lương tối thiểu vùng 2026 — căn cứ xác định mức lương ghi trong hợp đồng

Dù không còn là mức sàn trực tiếp để tính BHXH theo luật mới, lương tối thiểu vùng vẫn giữ vai trò quan trọng: đây là mức lương thấp nhất mà doanh nghiệp được phép ghi trong hợp đồng lao động và trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Vì tiền lương đóng BHXH được tính dựa trên tiền lương ghi trong hợp đồng, lương tối thiểu vùng vẫn gián tiếp ảnh hưởng đến mức lương làm căn cứ đóng BHXH trên thực tế.

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 1/1/2026 như sau:

VùngLương tối thiểu thángLương tối thiểu giờ
Vùng I5.310.000 đồng25.500 đồng
Vùng II4.730.000 đồng22.700 đồng
Vùng III4.140.000 đồng20.000 đồng
Vùng IV3.700.000 đồng17.800 đồng

Mức lương tối thiểu vùng 2026 tăng từ 250.000 đến 350.000 đồng/tháng so với mức áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP trước đó, tương ứng mức tăng bình quân khoảng 7,2%.

Doanh nghiệp xác định vùng áp dụng theo nguyên tắc: đơn vị hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu của địa bàn đó; trường hợp có chi nhánh hoạt động trên nhiều địa bàn khác nhau, mỗi chi nhánh áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn nơi chi nhánh đó hoạt động.

Doanh nghiệp cần làm gì khi cập nhật bảng lương 2026

Để tuân thủ đúng quy định và tránh rủi ro bị truy thu, xử phạt khi cơ quan bảo hiểm xã hội thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp nên thực hiện các bước sau:

  • Rà soát lại địa bàn hoạt động của trụ sở chính và từng chi nhánh để xác định đúng vùng lương tối thiểu áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
  • Đối chiếu mức lương ghi trong hợp đồng lao động với lương tối thiểu vùng tương ứng, đặc biệt với các vị trí công việc giản đơn, đảm bảo không thấp hơn mức tối thiểu.
  • Phân loại lại các khoản phụ cấp và khoản bổ sung đang chi trả cho người lao động để xác định khoản nào thuộc diện tính vào tiền lương đóng BHXH theo Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tránh đóng thiếu hoặc đóng thừa.
  • Cập nhật mức trần đóng BHXH theo hai giai đoạn trong năm 2026 (trước và sau 1/7/2026) đối với người lao động có mức lương từ 46.800.000 đồng/tháng trở lên, để điều chỉnh mức đóng đúng thời điểm khi lương cơ sở tăng.
  • Thông báo và điều chỉnh thang lương, bảng lương nội bộ nếu có thay đổi, đảm bảo tuân thủ quy định về tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) trước khi ban hành.

Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2026 có hai điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý: thứ nhất, mức sàn đóng BHXH hiện gắn với mức tham chiếu (lương cơ sở) chứ không còn trực tiếp gắn với lương tối thiểu vùng như trước; thứ hai, mức lương cơ sở có sự điều chỉnh ngay trong năm 2026 (từ 1/7/2026), kéo theo thay đổi mức trần đóng BHXH giữa hai nửa năm. Kết hợp với việc lương tối thiểu vùng cũng tăng từ đầu năm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp cần cập nhật đồng thời cả ba yếu tố này khi xây dựng và điều chỉnh bảng lương, chính sách đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Căn cứ pháp lý:

  1. Luật Bảo hiểm xã hội 2024
  2. Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  3. Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
  4. Nghị định 161/2026/NĐ-CP điều chỉnh mức lương cơ sở

𝐋𝐈𝐍𝐂𝐎𝐍 𝐋𝐀𝐖 𝐅𝐈𝐑𝐌 – 𝐇𝐨̛̣𝐩 𝐭𝐚́𝐜 𝐯𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐛𝐞̂̀𝐧

Bình Luận

Bình Luận

Chưa có bình luận nào.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *