QUY ĐỊNH VỀ THUẾ TNCN KHI LÀM VIỆC HAI NƠI

QUY ĐỊNH VỀ THUẾ TNCN KHI LÀM VIỆC HAI NƠI

Trong bối cảnh thị trường lao động hiện đại, việc người lao động gia tăng thu nhập bằng cách làm việc cho nhiều đơn vị cùng lúc ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, quy định pháp luật và cách tính thuế TNCN khi làm việc hai nơi là vướng mắc pháp lý của nhiều người lao động lẫn doanh nghiệp chi trả. Việc không nắm rõ luật có thể dẫn đến truy thu, phạt chậm nộp hoặc đánh mất quyền lợi hoàn thuế.

(“Thuế TNCN”: Thuế thu nhập cá nhân; “NLĐ”: Người lao động; “HĐLĐ”: hợp đồng lao động)

1. NLĐ khi làm việc nơi thứ hai có nghĩa vụ thuế TNCN như thế nào?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, toàn bộ khoản thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công do người lao động thực hiện giao kết HĐLĐ tại nơi làm việc thứ hai thuộc diện thu nhập chịu thuế TNCN.

Về đối tượng nộp thuế, người nộp thuế TNCN bao gồm cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, căn cứ Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (sửa đổi, bổ sung năm 2026).

Về thu nhập chịu thuế, căn cứ Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế bao gồm: tiền lương, tiền công, các khoản có tính chất tiền lương/tiền công; tiền thù lao; và các khoản lợi ích (bằng tiền hoặc không bằng tiền) dưới mọi hình thức mà người lao động nhận được phát sinh từ quan hệ lao động.

Về nguyên tắc tính thuế, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú được xác định như sau:

Thuế TNCN = thu nhập tính thuế x thuế suất (không phân biệt nơi trả thu nhập).

Trong đó, thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định:

Thu nhập tính thuế = tổng thu nhập chịu thuế – các khoản đóng góp bảo hiểm theo quy định – các khoản giảm trừ (bao gồm giảm trừ đối với người nộp thuế và đối với người phụ thuộc)

Dù thu nhập phát sinh tại nơi thứ nhất, nơi thứ hai hay nhiều nơi khác, cá nhân cư trú đều có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đối với tổng thu nhập nhận được theo đúng quy định pháp luật.

2. Mức thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập ở nơi thứ hai

Mức thuế suất áp dụng đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nơi chi trả thứ hai phụ thuộc trực tiếp vào thời hạn và hình thức giao kết HĐLĐ. Quy định tại Điều 9 Luật Thuế TNCN 2025 (sửa đổi, bổ sung năm 2026) và Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:

2.1. Trường hợp ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên tại nơi thứ hai

– Mức thuế suất áp dụng: Thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nơi thứ hai được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần tương ứng với mức thu nhập tính thuế, với 05 bậc thuế suất: 5%, 10%, 20%, 30% và 35%.

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh: việc giảm trừ gia cảnh bản thân chỉ được áp dụng tại 01 nơi trả thu nhập tại một thời điểm, theo Khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Căn cứ quy định trên, khi tổ chức chi trả thu nhập ở nơi thứ hai tính thuế khấu trừ hàng tháng, thu nhập chịu thuế của NLĐ sẽ không được trừ khoản giảm trừ gia cảnh bản thân. Thuế sẽ được tính trực tiếp theo Biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi đã trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc (nếu có).

2.2. Trường hợp ký HĐLĐ dưới 03 tháng hoặc không ký HĐLĐ

Đối với các khoản chi trả thu nhập cho cá nhân không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng (lao động thời vụ, cộng tác viên, dịch vụ…), mức thuế suất như sau: Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả. Mức này sẽ áp dụng đối với mỗi lần chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng trở lên.

Cách tính thuế TNCN khi làm việc hai nơi là vướng mắc pháp lý của nhiều người lao động lẫn doanh nghiệp chi trả
(Ảnh: Internet)

3. Quy trình kê khai và quyết toán thuế TNCN khi làm việc hai nơi

Việc kê khai, nộp và quyết toán thuế TNCN khi làm việc hai nơi được thực hiện như sau:

3.1. Tổ chức chi trả thực hiện khấu trừ và kê khai tạm nộp

Tại giai đoạn phát sinh thu nhập hàng tháng/quý, doanh nghiệp với tư cách tổ chức chi trả thu nhập cần thực hiện:

– Khấu trừ thuế tại nguồn: Trước khi thanh toán tiền lương cho người lao động, tổ chức chi trả tại nơi thứ hai phải khấu trừ tiền thuế TNCN với mức thuế suất đã đề cập tại mục 2 nói trên.

– Kê khai, nộp thuế: Định kỳ theo quy định, doanh nghiệp lập tờ khai thuế TNCN khấu trừ và nộp tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước.

– Cấp chứng từ cho NLĐ: Doanh nghiệp nơi thứ hai có trách nhiệm cấp Chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho NLĐ khi có yêu cầu, mục đích làm căn cứ để NLĐ thực hiện quyết toán thuế cuối năm.

3.2. NLĐ thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên (có HĐLĐ từ 03 tháng trở lên) thuộc diện bắt buộc phải trực tiếp lập hồ sơ quyết toán thuế năm với cơ quan thuế. NLĐ không được ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay.

NLĐ thực hiện tổng hợp và xác định nghĩa vụ thuế cả năm theo quy định.

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (sửa đổi, bổ sung năm 2026);
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân;
  • Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

𝐋𝐈𝐍𝐂𝐎𝐍 𝐋𝐀𝐖 𝐅𝐈𝐑𝐌 – 𝐇𝐨̛̣𝐩 𝐭𝐚́𝐜 𝐯𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐛𝐞̂̀𝐧

Bình Luận

Bình Luận

Chưa có bình luận nào.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *