THỦ TỤC THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH

THỦ TỤC THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH

Địa điểm kinh doanh là một trong những đơn vị phụ thuộc giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động tại nhiều địa bàn mà không cần thành lập một pháp nhân độc lập. Theo quy định hiện hành, thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh được thực hiện theo cơ chế thông báo lập địa điểm kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

1. Các trường hợp áp dụng

Theo khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020, địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Khác với chi nhánh, địa điểm kinh doanh không có chức năng đại diện theo ủy quyền và không phải là một pháp nhân độc lập.

Theo điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Như vậy, pháp luật hiện hành không còn giới hạn địa điểm kinh doanh trong cùng tỉnh, thành phố với trụ sở chính hoặc chi nhánh.

Thủ tục này áp dụng khi doanh nghiệp có nhu cầu mở một địa điểm để trực tiếp thực hiện một hoặc một số hoạt động kinh doanh cụ thể thuộc phạm vi ngành, nghề mà doanh nghiệp đã đăng ký.

2. Thẩm quyền xử lý hồ sơ

Theo khoản 2 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh. Cơ quan này thuộc Sở Tài chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; trường hợp địa điểm kinh doanh đặt trong khu công nghệ cao thì thẩm quyền thuộc Ban Quản lý khu công nghệ cao theo Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

3. Thủ tục thực hiện

Bước 1: Quyết định lập địa điểm kinh doanh

  • Chủ thể: Doanh nghiệp.
  • Công việc: Doanh nghiệp quyết định việc thành lập địa điểm kinh doanh và xác định các thông tin như tên, địa chỉ, người đứng đầu và ngành, nghề kinh doanh của địa điểm.
  • Thời hạn: Không quy định thời hạn cụ thể đối với việc ban hành quyết định nội bộ.

Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

  • Chủ thể: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền.
  • Công việc: Lập Thông báo lập địa điểm kinh doanh và gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh.
  • Thời hạn: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi thông báo theo điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ

  • Chủ thể: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
  • Công việc: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin địa điểm kinh doanh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, doanh nghiệp được thông báo để sửa đổi, bổ sung.
  • Thời hạn: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo khoản 3 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

4. Hồ sơ

Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh tương đối đơn giản, bao gồm: Thông báo lập địa điểm kinh doanh theo mẫu quy định; bản chính, do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký nếu địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc do người đứng đầu chi nhánh ký nếu địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.

Theo khoản 2 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, đây là thành phần hồ sơ cơ bản đối với thủ tục thông báo lập địa điểm kinh doanh. Do đó, về nguyên tắc, doanh nghiệp không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm hoặc quyết định thành lập trong bộ hồ sơ đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có yêu cầu khác.

5. Kết quả thủ tục

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin địa điểm kinh doanh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Theo khoản 3 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp có nhu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

Như vậy, so với thủ tục thành lập một doanh nghiệp mới, việc lập địa điểm kinh doanh có hồ sơ đơn giản và thời gian xử lý ngắn hơn, phù hợp với nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại các địa bàn khác nhau.

Căn cứ pháp lý:

  1. Luật Doanh nghiệp 2020;
  2. Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

𝐋𝐈𝐍𝐂𝐎𝐍 𝐋𝐀𝐖 𝐅𝐈𝐑𝐌 – 𝐇𝐨̛̣𝐩 𝐭𝐚́𝐜 𝐯𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐛𝐞̂̀𝐧

Bình Luận

Bình Luận

Chưa có bình luận nào.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *