Trong bối cảnh kinh tế hội nhập và sự luân chuyển vốn mạnh mẽ, hoạt động tái cấu trúc thông qua việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp FDI đang diễn ra vô cùng sôi động. Quá trình này không chỉ đơn thuần là việc thay đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông trên giấy tờ, mà là một sự giao thoa pháp lý phức tạp đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) và Luật Đầu tư 2025. Để đảm bảo tính hợp pháp, phòng tránh rủi ro bị từ chối hồ sơ hành chính hoặc truy thu thuế, nhà đầu tư cần thiết lập các điều khoản hợp đồng chặt chẽ và có một chiến lược thực thi bài bản.
Quy định của pháp luật đối với chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp FDI
Giao dịch chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp FDI chịu sự điều chỉnh của hai cơ chế pháp lý song song:
Thứ nhất, quy định nội bộ theo Luật Doanh nghiệp: Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hai thành viên trở lên, pháp luật quy định cơ chế “chào bán nội bộ” nhằm bảo vệ quyền lợi của các thành viên hiện hữu. Cụ thể, thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp bắt buộc phải ưu tiên chào bán cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng; và chỉ được phép chuyển nhượng cho bên thứ ba nếu các thành viên hiện hữu không mua hết trong thời hạn 30 ngày. Đối với công ty cổ phần, về nguyên tắc, cổ phần được tự do chuyển nhượng thông qua hợp đồng, trừ việc hạn chế đối với cổ đông sáng lập trong 03 năm đầu tiên.
Thứ hai, cơ chế kiểm soát theo Luật Đầu tư 2025 (hiệu lực 01/03/2026): Khi nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhận chuyển nhượng hợp đồng góp vốn trong doanh nghiệp FDI, họ phải vượt qua rào cản về điều kiện tiếp cận thị trường, bảo đảm quốc phòng – an ninh quốc gia và điều kiện về đất đai theo Điều 21 Luật Đầu tư 2025. Đặc biệt, nhà đầu tư ngoại bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký mua phần vốn góp, cổ phần (đăng ký M&A) trước khi tiến hành cập nhật thay đổi thành viên nếu rơi vào các trường hợp tại Khoản 3 Điều 21: Giao dịch làm tăng tỷ lệ sở hữu ngoại trong ngành nghề kinh doanh có điều kiện;có nhà đầu tư nước ngoài (hoặc tổ chức kinh tế theo Điều 20) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; hoặc doanh nghiệp mục tiêu đang có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã/phường biên giới, ven biển, khu vực ảnh hưởng quốc phòng an ninh.
Điều kiện và yêu cầu đối với Hợp đồng chuyển nhượng
Hợp đồng là văn bản xương sống của toàn bộ giao dịch. Khi lập hợp đồng chuyển nhượng góp vốn trong doanh nghiệp FDI, các bên cần đặc biệt lưu ý:
Cơ chế phân bổ rủi ro thuế: Hợp đồng cần làm rõ bên nào chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế, đồng thời nên thiết lập cơ chế “gross-up” hoặc “tax escrow” để giữ lại một khoản tiền đảm bảo nghĩa vụ thuế được hoàn tất.
Hình thức và chứng từ: Hợp đồng phải được lập thành văn bản. Sau khi ký kết, các bên phải có các giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng như: Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng, hoặc chứng từ của ngân hàng thể hiện đã hoàn tất thanh toán tiền mua cổ phần/phần vốn góp.
Điều kiện tiên quyết (Conditions Precedent): Do giao dịch có yếu tố nước ngoài, điều khoản hiệu lực của hợp đồng và tiến độ thanh toán phải được gắn chặt với việc doanh nghiệp nhận được văn bản chấp thuận M&A từ cơ quan đăng ký đầu tư.

Thủ tục thực hiện chuyển nhượng
Quá trình chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp trong doanh nghiệp FDI trải qua 3 bước trọng tâm:
- Bước 1 (Thủ tục M&A): Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư. Thời hạn xử lý tiêu chuẩn là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Bước 2 (Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp): Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thay đổi thành viên/cổ đông được nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (Sở KH&ĐT). Thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ, với hệ thống biểu mẫu mới áp dụng theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
- Bước 3 (Điều chỉnh IRC – nếu có): Áp dụng nếu giao dịch làm thay đổi nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC). Thời gian giải quyết thông thường là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nghĩa vụ thuế có liên quan
Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế là trách nhiệm cốt lõi. Nếu bên chuyển nhượng là cá nhân, thu nhập từ việc chuyển nhượng phần vốn góp chịu thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) với thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế (đối với chuyển nhượng cổ phần là 0,1% trên tổng giá chuyển nhượng từng lần). Nếu bên chuyển nhượng là tổ chức, khoản thu này chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hạch toán riêng và không được hưởng các ưu đãi thuế TNDN. Lưu ý, các giao dịch chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế Giá trị gia tăng (GTGT).
Căn cứ pháp lý:
- Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025);
- Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15);
- Luật Cạnh tranh 2018;
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 68/2025/TT-BTC.
𝐋𝐈𝐍𝐂𝐎𝐍 𝐋𝐀𝐖 𝐅𝐈𝐑𝐌 – 𝐇𝐨̛̣𝐩 𝐭𝐚́𝐜 𝐯𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐛𝐞̂̀𝐧
- Tại Hà Nội: Tầng 4, Tòa nhà Sudico, đường Mễ Trì, phường Từ Liêm, TP. Hà Nội
- Tại TP.HCM: 272 Đỗ Pháp Thuận, phường Bình Trưng, TP. Hồ Chí Minh
- Website: http://linconlaw.vn/
- Email: Lawyer@linconlaw.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/Linconlawfirmm
- Linkedln: linkedin.com/in/lincon-law-firm-100b96201
- Hotline: +84.987.733.358

