Trong tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, công nghiệp hỗ trợ được xác định đóng vai trò quan trọng, mang tính chất nền tảng trong việc phát triển các ngành sản xuất công nghiệp chính như điện tử, ô tô, cơ khí, dệt may, da giày… Nhằm thu hút đầu tư và thúc đẩy doanh nghiệp tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu, nhiều cơ chế ưu đãi đặc biệt đối được Nhà nước xem xét áp dụng với các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ. Tuy nhiên, để được hưởng các ưu đãi nói trên, dự án cần đáp ứng điều kiện pháp lý cụ thể theo quy định.
Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có thể được hưởng ưu đãi nào?
Ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ bao gồm các chính sách về thuế, tín dụng, tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Về ưu đãi thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập từ thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, thuế suất ưu đãi được áp dụng với mức 10% trong thời hạn 15; miễn thuế trong vòng 4 năm đầu, tiếp tục giảm 50% thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Dự án được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo quy định. Đối với thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp được phép lựa chọn kê khai theo tháng, theo năm, khai tạm tính theo quý.
Về chính sách tín dụng
Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục ưu tiên phát triển được vay với lãi suất vay tín dụng đầu tư từ nguồn tín dụng đầu tư của Nhà nước; được vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với mức lãi suất cho vay theo trần lãi suất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại từng thời kỳ.
Đồng thời, có thể được vay từ Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam cho hạng mục xử lý ô nhiễm, bảo vệ môi trường của dự án với lãi suất ưu đãi.
Ưu đãi bổ sung đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trường hợp tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư là doanh nghiệp nhỏ và vừa, có thể được vay đến 70% vốn đầu tư tại các tổ chức tín dụng trên cơ sở bảo lãnh của các tổ chức bảo lãnh tín dụng. Lưu ý, doanh nghiệp trước tiên phải đáp ứng điều kiện về tài sản bảo đảm, vốn chủ sở hữu và tỷ lệ nợ đọng theo quy định.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước; hưởng hỗ trợ cao hơn trong trường hợp dự án có tính chất đặc biệt hoặc đem lại hiệu quả kinh tế nổi trội.
Ưu đãi bổ sung đối với dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn
Trường hợp địa điểm đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, doanh nghiệp được hưởng thêm ưu đãi đầu tư tương ứng địa bàn theo quy định của pháp luật Đầu tư.
Dự án nào thuộc đối tượng xét ưu đãi và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư công nghiệp hỗ trợ?
Chính sách ưu đãi được xem xét áp dụng đối với các dự án sản xuất công nghiệp hỗ trợ (sản phẩm cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh) tại Việt Nam.
Sản phẩm thuộc danh mục ưu tiên phát triển được xem xét hưởng ưu đãi bao gồm nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh trong các ngành: (i) Dệt – may; (ii) Da – giày; (iii) Điện tử; (iv) Sản xuất lắp ráp ô tô; (v) Cơ khí chế tạo; (vi) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp công nghệ cao. Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP.
Dự án thuộc đối tượng được xem xét bao gồm các dự án đầu tư mới, được xác định là (i) thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập với dự án hiện có; hoặc (ii) Đang sản xuất và được mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới với năng lực sản xuất tăng ít nhất 20%.
Bên cạnh các doanh nghiệp có thu nhập từ dự án chưa được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã hưởng hết ưu đãi thuế theo điều kiện ưu đãi khác; hoặc đang được hưởng ưu đãi thuế theo điều kiện ưu đãi khác cũng có thể được xem xét xác nhận hưởng chính sách theo diện dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

Yêu cầu pháp lý doanh nghiệp cần lưu ý?
Cần thực hiện thủ tục đề nghị xác nhận để được hưởng ưu đãi
Để được hưởng ưu đãi, dự án đầu tư công nghiệp hỗ trợ đáp ứng đủ điều kiện, đồng thời bắt buộc thực hiện thủ tục đề nghị xác nhận tại cơ quan có thẩm quyền của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc tại Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương tùy từng dự án tương ứng.
Hồ sơ đề nghị hưởng ưu đãi bao gồm hồ sơ thuyết minh chi tiết về hiện trạng, năng lực tài chính, năng lực sản xuất, an toàn dự án; cùng hồ sơ bảo vệ môi trường và chất lượng hàng hóa.
Thời gian hoàn thành thủ tục pháp lý là 30 ngày làm việc trong trường hợp dự án đáp ứng yêu cầu quy định.
Sẽ thực hiện thủ tục hậu kiểm ưu đãi đối với dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
Không chỉ đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn “tiền kiểm”, dự án phải tiếp tục duy trì điều kiện quy định và triển khai, vận hành dự án đúng mục đích đầu tư đăng ký, đồng thời chấp hành thủ tục “hậu kiểm” ưu đãi.
Trường hợp doanh nghiệp đã được xác nhận bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và hưởng ưu đãi, tuy nhiên xác định rằng dự án không đáp ứng trong giai đoạn hậu kiểm, khai báo không trung thực hoặc sử dụng các chính sách ưu đãi không đúng mục đích, toàn bộ ưu đãi sẽ bị thu hồi. Đồng thời doanh nghiệp phải bồi thường toàn bộ ưu đãi đã được hưởng theo quy định.
>> THAY ĐỔI VỀ TÀI KHOẢN ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP TỪ 16/6/2025 https://linconlaw.vn/can-biet-ve-tai-khoan-dau-tu-gian-tiep-tu-16-6-2025/
>> DỊCH VỤ LÀM CHỨNG HỢP ĐỒNG NƯỚC NGOÀI – ĐẢM BẢO GIAO DỊCH MINH BẠCH CHO DOANH NGHIỆP https://linconlaw.vn/dich-vu-lam-chung-hop-dong-nuoc-ngoai-dam-bao-giao-dich-minh-bach-cho-doanh-nghiep/?
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
- Thông tư 55/2015/TT-BCT quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành;
- Thông tư 42/2019/TT-BCT sửa đổi quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành hoặc liên tịch ban hành;
- Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014;
- Nghị định 57/2021/NĐ-CP bổ sung Điểm g Khoản 2 Điều 20 Nghị định 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP) về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;
- Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
- Thông tư 21/2016/TT-BTC hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
LINCON đồng hành cùng nhà đầu tư thực hiện thành công thủ tục đề nghị xác nhận hưởng ưu đãi công nghiệp hỗ trợ
Công ty luật LINCON cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện và chuyên sâu trong lĩnh vực Đầu tư. Luật sư của chúng tôi đồng hành cùng khách hàng trong thực hiện một hoặc nhiều phần việc gồm thẩm định, đánh giá mức độ đáp ứng của dự án đối chiếu với quy định của pháp luật, hỗ trợ thực hiện thủ tục, cung cấp ý kiến pháp lý và dịch vụ pháp lý chuyên sâu có liên quan theo yêu cầu:
(i) Tư vấn toàn diện, chuyên sâu thủ tục pháp lý;
(ii) Thẩm định tình trạng dự án, đánh giá mức độ đáp ứng để hưởng ưu đãi;
(iii) Rà soát, soạn thảo hồ sơ;
(iv) Hậu kiểm;
(v) Khuyến nghị pháp lý phòng ngừa rủi ro.
Với uy tín và kinh nghiệm nhiều năm cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, tận tâm, LINCON mong muốn trở thành đối tác tin cậy, không chỉ bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư mà còn góp phần tạo giá trị pháp lý vững chắc cho mọi giao dịch và thủ tục pháp lý.
𝐋𝐈𝐍𝐂𝐎𝐍 𝐋𝐀𝐖 𝐅𝐈𝐑𝐌 – 𝐇𝐨̛̣𝐩 𝐭𝐚́𝐜 𝐯𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐛𝐞̂̀𝐧
- Tại Hà Nội: Tầng 4, Tòa nhà Sudico, đường Mễ Trì, phường Từ Liêm, TP. Hà Nội
- Tại TP.HCM: 272 Đỗ Pháp Thuận, phường Bình Trưng, TP. Hồ Chí Minh
- Website: http://linconlaw.vn/
- Email: Lawyer@linconlaw.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/Linconlawfirmm
- Linkedln: linkedin.com/in/lincon-law-firm-100b96201
- Hotline: +84.987.733.358
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Thông tư 55/2015/TT-BCT quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013; Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014).
- Nghị định 57/2021/NĐ-CP bổ sung Điểm g Khoản 2 Điều 20 Nghị định 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP) về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
- Thông tư 21/2016/TT-BTC hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

