THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH

THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH

Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư là công đoạn pháp lý quan trọng đánh dấu sự kết thúc vòng đời của một dự án, được thực hiện theo cơ chế tự nguyện từ phía nhà đầu tư hoặc theo quyết định bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khung pháp lý về đầu tư hiện hành quy định chặt chẽ trình tự, thủ tục chấm dứt dự án nhằm bảo đảm việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, xử lý nghĩa vụ tài chính, thanh lý tài sản và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Việc tuân thủ đầy đủ các quy định về chấm dứt dự án không chỉ bảo đảm tính hợp pháp trong rút lui khỏi thị trường mà còn hạn chế tối đa các rủi ro và tranh chấp pháp lý phát sinh.

1. Các trường hợp áp dụng

Thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư áp dụng cho các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và/hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, khi thuộc một trong hai nhóm tình huống: (i) nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt hoạt động dự án, chấm dứt theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng/điều lệ doanh nghiệp, hoặc do hết thời hạn hoạt động của dự án; và (ii) cơ quan đăng ký đầu tư ra quyết định chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động dự án do nhà đầu tư vi phạm quy định pháp luật hoặc rơi vào các tình huống bắt buộc chấm dứt theo luật định. Quy định này áp dụng thống nhất cho dự án của nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.

2. Các căn cứ dẫn đến việc chấm dứt hoạt động dự án

Đối với trường hợp nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt, căn cứ bao gồm: nhà đầu tư chủ động quyết định dừng dự án; chấm dứt theo điều kiện đã quy định sẵn trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp; hoặc dự án đã hết thời hạn hoạt động theo văn bản chấp thuận/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư chủ động ra quyết định chấm dứt, các căn cứ tương đối đa dạng, bao gồm: dự án thuộc diện bị ngừng hoạt động mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục; quá 24 tháng kể từ thời hạn hoàn thành mục tiêu hoạt động (toàn bộ hoặc từng giai đoạn) mà nhà đầu tư vẫn chưa hoàn thành và không thuộc diện được điều chỉnh tiến độ; nhà đầu tư không còn được sử dụng địa điểm đầu tư và không điều chỉnh địa điểm trong 06 tháng; dự án ngừng hoạt động liên tục 12 tháng mà cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư; dự án thuộc diện bị thu hồi đất; nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án; dự án được lập trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo; theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc phán quyết trọng tài; hoặc tổ chức kinh tế đã giải thể nhưng chưa chấm dứt/chuyển nhượng dự án theo đúng quy định. Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấm dứt chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Thủ tục pháp lý cần thực hiện

Tên thủ tục: Thông báo/Quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

Trường hợp nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt hoạt động dự án, nhà đầu tư gửi thông báo, quyết định chấm dứt hoạt động, kèm theo văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt cho các cơ quan liên quan.

Trường hợp chấm dứt theo điều kiện trong hợp đồng/điều lệ hoặc hết thời hạn hoạt động, nhà đầu tư nộp lại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), kèm bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt, trong cùng thời hạn 15 ngày làm việc; cơ quan đăng ký đầu tư cũng thông báo cho các cơ quan liên quan trong 03 ngày làm việc.

Trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư chủ động ra quyết định chấm dứt (do vi phạm/các căn cứ luật định), cơ quan này trực tiếp ban hành quyết định chấm dứt, đồng thời thu hồi văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đã được cấp giấy.

Kết quả thủ tục: Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và/hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động của dự án có hiệu lực.

4. Chế tài, hậu quả pháp lý

Việc chấm dứt hoạt động dự án làm phát sinh nghĩa vụ xử lý các vấn đề liên quan như thanh lý tài sản, giải quyết quyền lợi người lao động, nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và đối tác theo quy định pháp luật liên quan (đất đai, thuế, lao động). Đối với trường hợp bị cơ quan đăng ký đầu tư chủ động chấm dứt do vi phạm, cơ quan này đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp chỉ chấm dứt một phần hoạt động của dự án. Nhà đầu tư không thực hiện đúng thời hạn thông báo 15 ngày làm việc, hoặc không nộp lại các văn bản, giấy chứng nhận đã cấp, có thể gặp khó khăn trong quá trình xử lý hồ sơ, ảnh hưởng đến tiến độ giải quyết các thủ tục liên quan sau khi dự án chấm

Căn cứ pháp lý:

  1. Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15) – Điều 35, Điều 36.
  2. Nghị định số 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư – Điều 66.

𝐋𝐈𝐍𝐂𝐎𝐍 𝐋𝐀𝐖 𝐅𝐈𝐑𝐌 – 𝐇𝐨̛̣𝐩 𝐭𝐚́𝐜 𝐯𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐛𝐞̂̀𝐧

Bình Luận

Bình Luận

Chưa có bình luận nào.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *