ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI VÀ VẤN ĐỀ CHUYỂN VỐN

ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI VÀ VẤN ĐỀ CHUYỂN VỐN

Trong những năm gần đây, Việt Nam chứng kiến làn sóng mở rộng đầu tư ra thị trường quốc tế một cách mạnh mẽ bởi các doanh nghiệp trong nước, từ lĩnh vực khoa học công nghệ cao đến công nghiệp chế biến, chế tạo. Thống kê trong năm 2024, các nhà đầu tư Việt Nam đã đầu tư ra nước ngoài với tổng vốn đạt gần 664,8 triệu USD với 164 dự án mới và 26 lượt điều chỉnh vốn. Nhằm tạo thuận lợi nhưng đồng thời đảm bảo tính minh bạch, kiểm soát chặt chẽ dòng vốn ra và về, hoạt động đầu tư ra nước ngoài được điều chỉnh bởi hàng loạt quy định liên quan đến quản lý đầu tư và ngoại hối. Để triển khai một cách suôn sẻ, tránh rủi ro tiềm ẩn hay hay gián đoạn hoạt động kinh doanh, nhà đầu tư tiến hành hoạt động đầu tư ra nước ngoài cần nắm vững hệ thống quy định pháp lý liên quan.

Về thủ tục pháp lý đầu tư ra nước ngoài

Theo quy định của pháp luật Đầu tư hiện hành, dự án đầu tư ra nước ngoài có thể được chia thành hai trường hợp, bao gồm dự án phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và dự án chỉ cần đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Dự án đầu tư ra nước ngoài sẽ thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội nếu có vốn từ 20.000 tỷ đồng trở lên hoặc nếu được yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt. Thủ tướng Chính phủ sẽ phê duyệt, chấp thuận chủ trương đầu đối với các dự án thuộc ngành, nghề có điều kiện (thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, viễn thông… có vốn từ 400 tỷ trở lên) hoặc dự án không thuộc nhóm này có vốn từ 800 tỷ trở lên.

Đối với các dự án còn lại, nhà đầu tư chỉ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.

Bên cạnh quy định pháp luật của Việt Nam, nhà đầu tư cần lưu ý thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý cần thiết tuân thủ quy định của pháp luật của nước sở tại cùng pháp luật có liên quan (nếu có).

Nguồn vốn được phép sử dụng để đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư góp vốn hoặc huy động vốn để đầu tư ra nước ngoài trên nguyên tắc tự chịu trách nhiệm, tuân thủ điều kiện về vay vốn, chuyển vốn bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngân hàng và quản lý ngoại hối.

Vốn được phép phục vụ hoạt động đầu tư ra nước ngoài bao gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài hoặc lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại. Bên cạnh tiền mặt thì máy móc, thiết bị, hay giá trị tài sản sở hữu trí tuệ, công nghệ, thương hiệu; hoặc cổ phần/phần vốn góp (thanh toán hoặc hoán đổi) của dự án tại Việt Nam cũng được xác định là tiền, tài sản hợp pháp hình thành nguồn vốn đầu tư.

Lưu ý, trường hợp tổ chức kinh tế tại Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài phải là vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn đã góp cho hoạt động trong nước. Nếu sử dụng vốn góp tăng thêm thì trước đó phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, sau đó thực hiện tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam.

Thống kê trong năm 2024, các nhà đầu tư Việt Nam đã đầu tư ra nước ngoài với tổng vốn đạt gần 664,8 triệu USD
với 164 dự án mới và 26 lượt điều chỉnh vốn (Ảnh: Internet)

Thủ tục chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và lưu ý về việc tài khoản ngân hàng sử dụng

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải mở một tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ (trường hợp chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ) hoặc mở đồng thời một tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ và một tài khoản bằng đồng Việt Nam (trường hợp chuyển vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam) tại tổ chức tín dụng được phép. Lưu ý thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối tương ứng với Ngân hàng Nhà nước.

Toàn bộ giao dịch thu chi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài như chuyển tiền đầu tư, cho vay pháp nhân thực hiện dự án, bảo lãnh đầu tư hay nhận vốn hoàn lại, nhận lợi nhuận, thu hợp pháp khác… đều được thực hiện qua tài khoản vốn đầu tư đã mở. Bất kỳ nhu cầu thay đổi nào liên quan đến tài khoản hay giao dịch ngoại hối cho hoạt động đầu tư nước ngoài đều phải đăng ký với Ngân hàng nhà nước theo quy định.

Tuy nhiên, để chi trả chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tương ứng, pháp luật Việt Nam cho phép nhà đầu tư chuyển ngoại tệ thông qua tài khoản ngoại tệ trước đầu tư. Nhà đầu tư cần cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng từ chứng minh hợp lệ, đồng thời tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng tiền chuyển ra nước ngoài đảm bảo mục đích đăng ký.

Lưu ý, tổng số tiền chuyển ra nước ngoài trước và sau khi được cấp phép không vượt quá tổng vốn đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Nhà đầu tư phải báo cáo tình hình thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài định kỳ hàng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cần tuân thủ trách nhiệm chuyển lợi nhuận về nước

Toàn bộ lợi nhuận phát sinh từ hoạt động đầu tư tại nước ngoài, bao gồm lợi nhuận thu được từ dự án và các khoản thu nhập khác từ hoạt động đầu tư phải được chuyển về Việt Nam theo quy định.

Thời hạn thực hiện trách nhiệm chuyển lợi nhuận về nước là 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư. Trường hợp có nhu cầu gia hạn, nhà đầu tư phải có văn bản thông báo trước cho cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam, tuy nhiên tổng thời hạn kéo dài không vượt quá 12 tháng.

Đối với nhu cầu giữ lại lợi nhuận phục vụ mục đích tái đầu tư tại nước ngoài, bao gồm tiếp tục góp vốn đầu tư nếu chưa góp đủ vốn theo đăng ký; tăng vốn đầu tư hoặc thực hiện dự án đầu tư mới tại nước ngoài, nhà đầu tư được phép không chuyển lợi nhuận về nước, tuy nhiên phải thực hiện điều chỉnh hoặc cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định.

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Đầu tư 2020 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024).
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư.
  • Thông tư 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.
  • Thông tư 24/2022/TT-NHNN sửa đổi Thông tư quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.

𝐋𝐈𝐍𝐂𝐎𝐍 𝐋𝐀𝐖 𝐅𝐈𝐑𝐌 – 𝐇𝐨̛̣𝐩 𝐭𝐚́𝐜 𝐯𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐛𝐞̂̀𝐧

Bình Luận

Bình Luận

Chưa có bình luận nào.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *